Công nghệ RFID đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như quản lý kho, quản lý y tế, vận hành thư viện,… Tuy nhiên, có không ít người vẫn chưa hiểu rõ IC RFID là gì? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc này một cách chi tiết nhất.

IC RFID Là Gì?
IC RFID còn được gọi là chip RFID, là thành phần chính của một thẻ RFID. IC RFID là các vi mạch tích hợp, chứa tất cả các thành phần của bộ điều khiển, bộ nhớ và bộ vi xử lý. Chip RFID hoạt động bằng cách nhận năng lượng thông qua sóng mà ăng-ten phát ra từ đầu đọc thẻ RFID, dùng năng lượng đó phát tín hiệu ngược trở lại cho đầu đọc.

Các Loại Chip RFID Được Sử Dụng Phổ Biến Trong Thẻ RFID UHF
Thị trường hiện nay có nhiều loại chip RFID đến từ các nhà cung cấp khác nhau, trong đó, 2 chip RFID UHF được ưa chuộng sử dụng bậc nhất là Impinj và NXP Semiconductors.
IC RFID Impinj
IC RFID Impinj có hiệu suất cao, khả năng đọc xa, đáp ứng các yêu cầu khắt khe trong các ứng dụng RFID hiện nay. Chip RFID Impinj thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi hiệu suất cao như quản lý chuỗi cung ứng, theo dõi hàng hóa trong thời gian thực, và các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao.
Các dòng IC RFID phổ biến có thể kể đến là Monza R6, Monza X, Monza 5,…
Chip RFID NXP Semiconductors
IC RFID NXP Semiconductors phù hợp với nhiều ứng dụng RFID khác nhau, có khả năng tùy biến cao. Theo đó, dòng IC RFID này thường được sử dụng trong công nghệ RFID kiểm soát truy cập, RFID thanh toán không tiếp xúc,… Các dòng chip RFID NXP Semiconductors được sử dụng phổ biến có thể kể đến là: UCODE GEN2, ICODE SLIX,…
Các chip RFID hoạt động ở tần số khác nhau, tất nhiên, điều này làm ảnh hưởng đến khoảng cách đọc và tốc độ đọc thẻ RFID. Bên cạnh đó, kích thước các chip cũng ảnh hưởng đến kích thước thẻ RFID. Một số IC RFID còn có khả năng chống va đập, chống nước, được tích hợp cảm biến khác,…
Bảng các loại chip RFID thông dụng
| Abbreviation | Number | EPC Memory | User Memory | TID Prefix | TID Memory |
|---|---|---|---|---|---|
| Higgs 3 | Alien Higgs 3 | 96-bit | 512-bit | E200 3412 | 64 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| Higss 9 | Alien Higgs 9 | 96/496-bit | Up to 688-bit | – | 48 bits of serialized TID with 32-bit serial number |
| Higgs 4 | Alien Higgs 4 | 128-bit | 128-bit | 64 bits of serialized TID with 32-bit serial number | |
| M4D | Impinj Monza 4D | 128-bit | 32-bit | E280 1100 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M4i | Impinj Monza 4i | 256-bit | 480-bit | E280 1114 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M4QT | Impinj Monza 4QT | 128-bit | 512-bit | E280 1105 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| R6-B | Impinj Monza R6-B | 96-bit | – | E280 1171 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| R6 | Impinj Monza R6 | 96-bit | – | E280 1160 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| R6-A | Impinj Monza R6-A | 96-bit | – | – | |
| R6-P | Impinj Monza R6P | 96/128-bit | 64/32-bit | E280 1170 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M730 | Impinj Monza M730 | 128-bit | – | E280 1191 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M750 | Impinj Monza M750 | 96-bit | 32-bit | E280 1190 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M770 | Impinj Monza M770 | ||||
| M4E | Impinj Monza 4E | Up to 496-bit | 128-bit | E280 110C | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| X-2K | Impinj Monza X-2K Dura | 128-bit | 2176-bit | – | 96 bits of serialized TID |
| X-8K | Impinj Monza X-8K Dura | 128-bit | 8192-bit | – | 96 bits of serialized TID |
| im | NXP im | 256-bit | 512-bit | E280 680A | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| M5 | NXP UCODE 5 | 128-bit | 32-bit | E280 1102 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| R6 | NXP UCODE 6 | 96-bit | – | E280 1160 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U7 | NXP UCODE 7 | 128-bit | – | E280 6810 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U7XM+ | NXP UCODE 7+ | 448-bit | 2K-bit | E280 6D92 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U7XM-1k | NXP UCODE 7XM | 448-bit | 1K-bit | E280 6D12 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U7XM-2k | NXP UCODE 7XM | 448-bit | 2K-bit | E280 6F12 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U8 | NXP UCODE 8 | 128-bit | – | E280 6894 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| U9 | NXP UCODE 9 | 96-bit | – | E280 6995 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| UDNA | NXP UCODE DNA | 224-bit | 3K-bit | E2C0 6892 | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| UDNA C | NXP UCODE DNA City | 224-bit | 1K-bit | – | 96 bits of serialized TID |
| UDNA T | NXP UCODE DNA Track | 448-bit | 256-bit | 96 bits of serialized TID | |
| I2C | NXP UCODE I2C | 160-bit | 3328-bit | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number | |
| G2iM | NXP UCODE G2iM | 256-bit | 320/640-bit | E200 680A | 96 bits of serialized TID with 48-bit serial number |
| G2iM+ | NXP UCODE G2iM+ | 448-bit | 512-bit | ||
| G2iL | NXP UCODE G2il | 128-bit | – | E200 6806 | 64 bits of serialized TID with 32-bit serial number |
Thẻ IC Và Những Thông Tin Cần Biết
Thẻ IC còn được gọi là thẻ RF hoặc thẻ không tiếp xúc, có thành phần gồm một vi mạch tích hợp có thể lưu trữ dữ liệu. Thông tin được lưu trữ ở thẻ này là ở định dạng nhị phân và có thể ở dạng chỉ đọc. Thẻ IC hoạt động với số IC duy nhất cho mỗi thẻ, thường được sử dụng để làm thẻ thanh toán, thẻ nhận dạng, thẻ thành viên và thẻ kiểm soát truy cập. Thẻ IC được làm từ nhiều vật liệu khác nhau, điển hình có thể kể đến là nhựa và PVC, có khả năng chống mài mòn tốt.

Khi bạn đưa thẻ IC chạm vào đầu đọc thẻ, đầu đọc thẻ sẽ đọc dữ liệu và xác thực dữ liệu đó bằng thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của nó. Sau đó nó sẽ hoàn tất quá trình giao dịch/nhận dạng. Đây cũng chính là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa thẻ IC và thẻ RFID, bản chất tiếp xúc của chúng khiến chúng chậm hơn các thẻ không tiếp xúc khác.
Thẻ IC được trang bị nhiều tính năng bảo mật giúp chúng an toàn và bảo mật. Ngoài ra, những thẻ này còn giải quyết được vấn đề trùng lặp vốn thường gặp ở thẻ sọc từ.
Tổng Quan Về Thẻ RFID
Thẻ RFID hay RFID Tags là loại thẻ được thiết kế để lưu trữ và truyền thông tin thông qua sóng radio và định danh các đối tượng. Thẻ RFID là một hệ thống theo dõi sử dụng tần số vô tuyến để tìm kiếm, xác định, theo dõi và giao tiếp với các vật phẩm và con người.

Thẻ RFID có khả năng lưu trữ nhiều thông tin, điều này cho phép các thông tin về sản phẩm bao gồm nguồn gốc, quá trình sản xuất,… được lưu trữ và truy xuất một cách dễ dàng. Theo đó, có 3 loại thẻ RFID đó là: thẻ RFID tần số thấp, thẻ RFID tần số cao và thẻ RFID tần số siêu cao, đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng. Những thẻ này có ứng dụng đa dạng, bao gồm vận chuyển, kiểm soát truy cập và theo dõi hàng tồn kho.
Để hiểu hơn về thẻ RFID, bạn đọc vui lòng truy cập vào bài viết: “Các Loại Thẻ RFID Phổ Biến Và Ứng Dụng Của Chúng”
Xem thêm bộ sưu tập nhãn RFID tại IT Nam Việt:
So Sánh Thẻ IC Với Thẻ RFID
Để giúp khách hàng cân nhắc và đưa ra quyết định đúng đắn nhất, chúng tôi xin phép được tổng hợp ưu nhược điểm của 2 loại thẻ IC và thẻ RFID ngay sau đây:
| Tiêu chí so sánh | Thẻ IC | Thẻ RFID |
| Dung lượng lưu trữ | Thẻ IC có chip vi xử lý tiên tiến hơn cho phép lưu trữ lượng dữ liệu lớn hơn, điều này giúp chúng trở nên lý tưởng cho các giao dịch ngân hàng và tài chính. | Thẻ RFID có dung lượng lưu trữ nhỏ hơn so với thẻ IC. |
| Tính bảo mật | Mặc dù cả hai loại thẻ đều có mức độ bảo mật nhất định, nhưng thẻ IC có xu hướng an toàn hơn xúc vật lý. | Thẻ RFID có an toàn không? Công nghệ RFID được đánh giá cao về tính an toàn, độ bảo mật thông tin cao. |
| Tiếp xúc vật lý | Thẻ IC yêu cầu tiếp xúc vật lý để hoàn tất giao dịch – khiến chúng kém tiện lợi hơn thẻ RFID. | Thẻ có thể được đọc không dây qua sóng vô tuyến, mà không cần tiếp xúc vật lý. Phạm vi đọc có thể là từ vài cm đến hàng trăm mét tùy thuộc vào loại thẻ (chủ động hay thụ động) và tần số RFID. |
| Tốc độ đọc và xử lý dữ liệu | Do cần tiếp xúc, quá trình đọc và xử lý dữ liệu thường mất nhiều thời gian hơn so với thẻ RFID. | Hệ thống RFID có thể đọc nhiều thẻ cùng một lúc, tăng hiệu quả trong quản lý hàng hóa hoặc tài sản. |
| Ứng dụng | Ứng dụng phổ biến của thẻ IC gồm thẻ ngân hàng, thẻ căn cước, thẻ giao thông công cộng,… | Ứng dụng RFID trong các lĩnh vực: quản lý kho, thẻ nhân viên, thẻ giữ xe thông minh, hệ thống mở cửa khách sạn,… |

Nên Chọn Thẻ IC Hay Thẻ RFID?
Việc nên chọn thẻ IC hay thẻ RFID tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: nhu cầu sử dụng, yêu cầu về tính bảo mật, lĩnh vực ứng dụng, điều kiện ngân sách đầu tư,… Nếu bạn ưu tiên tốc độ, tính bảo mật và khả năng không cần tiếp xúc vật lý thì thẻ RFID sẽ là lựa chọn lý tưởng dành cho bạn. Trong trường hợp bạn yêu cầu về tính bảo vệ dữ liệu nâng cao và giao dịch an toàn thì thẻ IC có thể là lựa chọn hợp lý hơn.
Trong nhiều trường hợp, các công nghệ này có thể được tích hợp trong cùng một thẻ (ví dụ: thẻ ngân hàng có cả chip IC và khả năng thanh toán không tiếp xúc RFID), mang lại sự linh hoạt và kết hợp ưu điểm của cả hai loại.

IT Nam Việt Chuyên Tư Vấn, Thiết Kế Và Cung Cấp Công Nghệ RFID Uy Tín
IT Nam Việt tự hào là đối tác đáng tin cậy của hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ trong lĩnh vực RFID. Chúng tôi chuyên tư vấn, thiết kế và triển khai hệ thống RFID chuyên nghiệp, cam kết mang đến cho khách hàng các giải pháp tối ưu với chi phí thấp nhất, gia tăng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cùng ngành.
Chúng tôi hiểu rằng, mỗi doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn đều có nhu cầu riêng biệt. Do đó, chúng tôi không chỉ cung cấp sản phẩm, phụ kiện RFID chất lượng, chính hãng, mà còn chú trọng vào việc tư vấn chuyên sâu, từ khâu khảo sát ban đầu đến thiết kế và thi công triển khai, đáp ứng yêu cầu về công năng và hiệu quả lâu dài. Từ quản lý kho bãi, theo dõi tài sản, kiểm soát ra vào cho đến các giải pháp tự động hóa trong sản xuất, chúng tôi đều có thể tùy chỉnh để đáp ứng mọi yêu cầu.
IT Nam Việt không ngừng cập nhật công nghệ mới, đảm bảo mang đến cho bạn giải pháp RFID ổn định, bền vững. Nếu cần chúng tôi tư vấn giải pháp RFID, bạn vui lòng liên hệ qua Hotline 0962.888.179 nhé!


English















